| GIÁ TRỊ MẶT | HÀNG ĐƠN | VỊ | TIÊU CHUẨN |
|---|---|---|---|
| CƠ KHÍ | |||
| Độ bền kéo tại điểm chảy | 59 | Mpa | ISO 527 |
| Độ bền kéo tại điểm đứt | Không nghỉ | Mpa | ISO 527 |
| Độ giãn dài khi đứt | >200 | % | ISO 527 |
| Mô đun đàn hồi kéo | 2420 | Mpa | ISO 527 |
| Sức mạnh uốn cong | 86 | Mpa | ISO 178 |
| Độ bền va đập Charpy có khía | (*) | kJ.m-2 | ISO 179 |
| Charpy không khía | Không nghỉ | kJ.m-2 | ISO 179 |
| Thang đo độ cứng Rockwell M/R | (*) / 111 | ||
| Vết lõm hình cầu | 117 | Mpa | ISO 2039 |
| QUANG HỌC | |||
| Truyền ánh sáng | 89 | % | |
| Chỉ số khúc xạ | 1.576 | ||
| NHIỆT | |||
| Nhiệt độ phục vụ tối đa2024 | 60 | °C | |
| Điểm làm mềm Vicat - 10N | 79 | °C | ISO 306 |
| Điểm làm mềm Vicat - 50N | 75 | °C | ISO 306 |
| HDT A @ 1,8 MPa | 69 | °C | ISO 75-1,2 |
| HDT B @ 0,45 MPa | 73 | °C | ISO 75-1,2 |
| Hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính x10-5 | <6 | x10-5 . ºC-1 | |
Polyethylene terephthalate glycol (PETG hoặc PET-G) là một loại polyester nhiệt dẻo được đánh giá cao nhờ khả năng kháng hóa chất, độ bền và dễ tạo hình. Nhiệt độ tạo hình thấp của nó cho phép tạo hình bằng chân không và áp suất, cũng như uốn cong bằng nhiệt. Tấm PETG thường được sử dụng trong bao bì bán lẻ và y tế thương mại, màn hình quảng cáo và chất cách điện điện tử, mang lại hiệu suất đáng tin cậy trong nhiều ứng dụng khác nhau.
PETG vốn trong suốt nhưng có thể bị biến màu trong quá trình gia công. Nhược điểm chính của nó là nguyên liệu thô thiếu khả năng chống tia cực tím.
PETG có đặc tính gia công tuyệt vời và chi phí vật liệu thấp, thường được sử dụng trong tạo hình chân không, hộp gấp và in ấn.
Tấm PETG được đánh giá cao nhờ khả năng tạo hình nhiệt và khả năng kháng hóa chất. Chúng thường được sử dụng trong chai nước giải khát, hộp đựng dầu ăn và hộp đựng thực phẩm tuân thủ tiêu chuẩn FDA. Trong ngành y tế, độ cứng của PETG cho phép nó chịu được quá trình khử trùng, làm cho nó phù hợp với cấy ghép y tế và bao bì dược phẩm và thiết bị y tế.
Tấm PETG cũng thường được sử dụng cho các quầy bán hàng và trưng bày bán lẻ. Tính linh hoạt về hình dạng và màu sắc làm cho chúng trở nên lý tưởng để tạo ra các biển hiệu bắt mắt. Khả năng in ấn của PETG cho phép sản xuất hình ảnh tùy chỉnh với chi phí phải chăng.
Khả năng chịu nhiệt cao hơn của PETG ngăn cản các phân tử của nó kết tụ dễ dàng như PET, dẫn đến điểm nóng chảy thấp hơn và ít kết tinh hơn. Do đó, tấm PETG giữ được các đặc tính của nó trong quá trình tạo hình nhiệt, in 3D và các ứng dụng nhiệt độ cao khác.
Tấm PETG là một loại polyester nhiệt dẻo được đánh giá cao nhờ khả năng kháng hóa chất, độ bền và khả năng tạo hình.
Mỗi loại keo dán đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Chúng tôi sẽ xem xét, đề xuất các trường hợp sử dụng phù hợp và giải thích cách ứng dụng chúng với tấm PETG.
Tấm PETG rất lý tưởng cho việc gia công và đột dập, và có thể được ghép nối bằng cách hàn bằng que PETG hoặc bằng keo. Với độ truyền sáng lên đến 90%, chúng là một giải pháp thay thế tiết kiệm chi phí cho mica, đặc biệt là đối với các sản phẩm được đúc, hàn hoặc gia công phức tạp.
PETG có đặc tính tạo hình nhiệt tuyệt vời, hỗ trợ tạo hình sâu, cắt khuôn phức tạp và các chi tiết đúc chính xác trong khi vẫn duy trì độ bền cấu trúc.
Tập đoàn nhựa HSQY cung cấp tấm PETG với nhiều kích thước và thông số kỹ thuật khác nhau cho nhiều ứng dụng.
Tấm PETG được ưa chuộng nhờ khả năng dễ dàng tạo hình bằng nhiệt, kháng hóa chất và độ cứng cao. Chúng chịu được quá trình tiệt trùng, do đó rất phù hợp cho các thiết bị cấy ghép y tế và bao bì dược phẩm.
Với độ co ngót thấp và độ bền cao, tấm PETG lý tưởng cho các ứng dụng chịu nhiệt độ cao và an toàn thực phẩm. Chúng cũng được sử dụng trong các gian hàng bán lẻ và kệ trưng bày sản phẩm.
Ngoài ra, tấm PETG dễ in ấn, cung cấp bề mặt nhẵn, dễ bám dính, cho phép tùy chỉnh hình ảnh phức tạp với chi phí hợp lý.


